Gỗ Lim – Nội thất gỗ Lim đẹp độc đáo ấn tượng

1. Tìm hiểu về Gỗ Lim:

Gỗ lim là một loại gỗ đẹp, được coi là 1 trong tứ thiết gồm (đinh, lim, sến, táu) tức 4 loại gỗ quý tại Việt Nam. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm của các loại gỗ lim với các thông tin dưới đây.

ban an go dep
Bàn ăn thông minh nhập khẩu – bàn ăn gỗ tự nhiên cao cấp

2. Đặc điểm của gỗ lim :

– Thuộc nhóm gỗ nào:
Theo quyết định của Bộ Lâm Nghiệp số 2198-CNR với bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước thì gỗ lim được xếp vào nhóm II cùng với một số loại gỗ khác như: Căm xe, táu, nghiến, kiền kiền,…

– Đặc điểm cây, thân, lá:
Hiện nay tại Việt Nam có hai loại Lim chính đó là Lim xanh (lim ta) và lim xẹt.
+ Cây lim xanh là một loại cây thân gỗ lớn, chiều cao trung bình khi trưởng thành là 20 – 25m có thể cao hơn 30m, đường kính thân 70 – 90cm. Thân cây tròn, thẳng, gốc dạng bạnh vè nhưng nhỏ, bên trong màu nâu đỏ, vỏ ngoài màu nâu, chứa nhiều lỗ bì sần sùi, vỏ nứt dạng vẩy hoặc mảng lớn khi về già. Cây mọc lẻ thường có đặc điểm phân cành thấp, cành non màu xanh lục. Là kép lông chim 2 lần mọc cánh, 3 – 4 đôi cuống thứ cấp, mỗi cuống 9 – 13 lá nhỏ, mọc cách hình trái xoan, mũi nhọn đuôi tròn, gân con nỗi rõ ở cả 2 mặt.
+ Cây lim xẹt có chiều cao cây trưởng thành trung bình đạt 20 – 25m, thân màu trắng xám, phân cành thấp, cành non có lông màu đỏ, sau nhẵn. Lim xẹt thuộc loại tán rộng, là kép lông chim 2 lần, lá non phủ lông đỏ hoặc màu rỉ sét, lá có cuống chung dài 25-30cm, mang 4 – 14 đôi cấp 1, mỗi muống cấp 1 mang 10 đến 22 đôi lá chét nhỏ, lá nhỏ thuôn, đầu tròn, gốc lệch. Lá kèm nhỏ.

– Đặc điểm vân, độ nặng, độ cứng, mùi, màu:
+ Gỗ lim xanh có dác màu xám nhạt, gỗ non có màu vàng nâu, gỗ già có màu vang đen, lõi khi mới chặt có màu xanh vàng sau đó chuyển sang màu nâu sẫm. Gỗ hơi óng ánh, dăm thô, thớ xoắn, chéo. Tỷ trọng gỗ 0.947(15% nước). Lực kéo ngang thớ 29kg/1cm2, lực nén dọc thớ,lực nén dọc thớ 608kg/1cm2, oằn 1,546kg/1cm2, hệ số co rút 0.47 – 0.61. Đặc điểm gỗ rất bền, óng, đẹp, không bị mối mọt hoặc mục trong điều kiện tự nhiên.
+ Gỗ lim xẹt màu vàng nâu, rắn, khá bền, chéo thớ vòng 5 khó nhận, gỗ nhuộm màu nâu. Tia nhỏ không đều, mạch to mật độ trung bình, nhu mô quanh mạch rõ.
Ngoài ra còn có các loại khác lim khác như:
+ Gỗ lim lào được đánh giá là chất lượng cao nhất trong các loại gỗ lim hiện nay trên thị trường dựa trên rất nhiều các yếu tố như: Màu sắc đậm, gỗ chắc nhất, nặng nhất, bền nhất. Lý do dẫn đến điều này đó là cây lim Lào được trồng trong rừng tự nhiên, tuổi đồi cây cao, điều kiện phát triển thuận lợi chính vì vậy chất gỗ tốt nổi bật. Tỷ trọng gỗ 0.716, lực kéo ngang thớ 20.2kg/1cm2, lực nén dọc thớ 585kg/cm2, oằn 1,155kg/1cm2.
+ Gỗ lim Nam Phi cũng cũng có chất lượng rất tốt nhưng chưa thể so với gỗ lim Lào bởi chất lượng lim lào vượt trội hơn hẳn. Lý do: Lim trồng không chỉ ở Nam Phi mà còn ở một số quốc gia Châu Phi khác đa phần trồng để lấy gỗ, thời gian trồng ngắn, điều kiện tự nhiên phát triển không thuận lợi nên chất lượng gỗ bị thua so với các dòng gỗ Lim khác.
+ Gỗ lim đen là gỗ lim bình thường ngâm xuống bùn một thời gian gỗ sẽ biến thành màu đen.

– Giá cả so với các loại gỗ khác:
Lim tuy không có mức giá cao nhất trên thị trường hiện nay tuy nhiên nó cũng nằm trong phân khúc cao so với các dòng gỗ tự nhiên loại 3,4 khác.

Phân biệt gỗ lim nhập khẩu
Phân biệt gỗ lim nhập khẩu

3. Phân loại gỗ Lim:

– Phân loại theo xuất xứ quốc gia:
Giống lim được trồng ở Việt Nam ta là lim xanh, lim xẹt ( lim vang ), còn các giống lim thương phẩm nhập khẩu từ nước ngoài có những loại như lim Lào(nhập khẩu từ Lào), lim Nam Phi ( nhập khẩu từ Nam Phi ), lim Ghana,..

– Phân loại theo chất lượng gỗ:
+ Khi chưa phun màu: Gỗ lim Lào thường có màu đỏ hơn và đậm hơn nhưng khi phum màu rồi thì gỗ lim Lào thường có màu sắc sáng bóng hơn, vân gỗ lim Lào mau hơn, vân gỗ mịn hơn vì độ tuổi để khai thác gỗ lim Lào thường cao hơn gỗ lim Nam Phi.
+ Còn về khối lượng, gỗ lim Lào thường nặng hơn lim Nam Phi nên việc vận chuyển và khai thác có phàn khó khăn hơn do đó mà giá thành cũng cao hơn, với cùng một thể tích thì gỗ lim Lào có thể nặng hơn gỗ lim Nam Phi từ 1,2 – 1,5 lần, và có thể chịu lực tốt hơn nhiều so với gỗ lim Nam Phi.

– Giá cả, nguồn gốc từng loại:
Với dạng gỗ tròn (đường kính >30cm) thì lim có giá 12 triệu đồng.
Còn với loại lim xẻ nguyên khối hơn 3m khối giá vào tầm 16 triệu.

Gỗ lim nguyên khối
Gỗ lim nguyên khối

4. Các sản phẩm nội thất làm từ gỗ Lim:

– Nêu tên các sản phẩm làm từ loại gỗ:
Từ thời xa xưa, gỗ lim đã được các vua chúa, quan lại dùng để xây dựng cung điện, phủ, châu, huyện, đình chùa, đóng thuyền, vỏ cây làm thuốc nhuộm….
Hiện nay gỗ lim được ứng dụng làm các đồ nội thất cao cấp và có giá trị lớn khi thiết kế chung cư cao cấp, biệt thự, nhà ở như: Cửa gỗ, sàn gỗ, bàn ghế, sập, tủ, nhà sàn,…

– Đặc điểm của các sản phẩm làm từ loại gỗ này:
Gỗ lim có nhược điểm là không chịu được ẩm chính vì vậy những sản phẩm làm từ loại gỗ này khi được sử dụng trong môi trường ẩm thường phải xử lý chống ẩm trước.

– Link xem thêm các sản phẩm nội thất gỗ lim độc đáo tại đây.

Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 0911 388 799

Open Chat
1
Close chat
Nội thất Gleehome kính chào quý khách. Quý khách bấm biểu tượng Messenger để được hỗ trợ

Messenger